NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LUẬT CĂN CƯỚC
Luật Căn cước
năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Trong đó, gồm 07 điểm mới, 04 lưu ý
quan trọng, 07 trường hợp cần phải đổi sang thẻ căn cước.
I. 07 ĐIỂM MỚI LUẬT CĂN CƯỚC
1. Bỏ “đặc điểm
nhận dạng” và “vân tay”: Hai đặc điểm này sẽ không được hiển thị trên mặt sau của
thẻ căn cước mà sẽ được số hóa và lưu vào thẻ chip.
2. Thu thập dữ
liệu sinh trắc mống mắt: Người từ đủ 06 tuổi trở lên phải lấy sinh trắc mống mắt.
Dữ liệu sẽ được lưu vào thẻ chip.
3. Rút gọn tên
thẻ:“Căn cước công dân” thành “Căn cước”.
4. Thay đổi
trường thông tin:“Quê quán” thành “Nơi đăng ký khai sinh”; “Nơi thường trú”
thành “Nơi cư trú”.
5. Từ ngày
1-7-2024, mỗi công dân sẽ có một căn cước điện tử, được thể hiện qua tài khoản
định danh điện tử (ứng dụng VNeID).
6. Cấp thẻ căn
cước: Công dân dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.
7. Giấy tờ mới:
“Giấy chứng nhận căn cước” Là giấy tờ tùy thân chứa thông tin căn cước. Dành
cho người gốc Việt chưa xác định được quốc tịch. Do cơ quan quản lý căn cước cấp.
II. 04 LƯU Ý QUAN TRỌNG
1. Lưu ý thứ
nhất:
- Người dân
không bắt buộc phải đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước nếu không thuộc
các trường hợp phải đổi thẻ CCCD
- Từ ngày
01/01/2025, tất cả CMND sẽ hết giá trị sử dụng.
- Thẻ
CCCD/CMND hết hạn sử dụng từ ngày 15-1-2024 đến trước ngày 30-6-2024 thì tiếp tục
có giá trị sử dụng đến hết ngày 30-6-2024 (khoản 3 Điều 46 Luật Căn cước).
- Các loại giấy
tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ CMND/CCCD được giữ
nguyên giá trị sử dụng.
2. Lưu ý thứ
hai, lợi ích của thẻ căn cước:
- Có giá trị
chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của
người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch
và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.
- Được sử dụng
thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người
dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên
lãnh thổ của nhau.
3. Lưu ý thứ
thứ ba, nghĩa vụ của người dân:
- Công dân Việt
Nam làm thủ tục cấp thẻ căn cước.
- Người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch làm thủ tục cấp giấy chứng nhận căn cước.
- Bảo quản thẻ
căn cước, giấy chứng nhận căn cước đã được cấp.
- Cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình để cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ
căn cước, căn cước điện tử.
- Cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu của mình đã thay đổi so với thông
tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước khi thực hiện giao dịch có liên
quan và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, tài liệu.
- Xuất trình
thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước hoặc cung cấp số định
danh cá nhân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
- Nộp thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cấp đổi,
bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
4. Lưu ý thứ
tư, các hành vi bị nghiêm cấm:
- Giữ thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
- Không thực
hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo độ tuổi quy định.
- Làm giả, sửa
chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận
căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng
nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ
căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử
giả, giấy chứng nhận căn cước giả.
- Khai thác,
chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định
danh và xác thực điện tử.
III. 07 TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI ĐỔI SANG THẺ
CĂN CƯỚC
1. Thẻ CCCD hết
hạn sau ngày 01/07/2024 (thời hạn in trên mặt trước, góc dưới cùng bên trái của
thẻ);
2. Thay đổi nhận
dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc
chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
3. Có sai sót
về thông tin in trên thẻ căn cước;
4. Theo yêu cầu
của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp
xếp đơn vị hành chính;
5. Xác lập lại
số định danh cá nhân;
6. Công dân Việt
Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, chưa được cấp CCCD phải thực hiện thủ tục cấp thẻ
căn cước;
7. Khi người
được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.