QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Căn cứ theo Điều 5 Luật Căn
cước 2023 quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân Việt
Nam đối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:
1. Công dân Việt Nam có
quyền sau đây:
- Được bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước cập nhật, điều
chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định của pháp luật về căn
cước;
- Được xác lập số định danh cá nhân của công dân Việt
Nam; được cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định của Luật này; được
xác nhận thông tin về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư;
- Sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử trong giao
dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp;
- Khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước
2. Công dân Việt Nam có
nghĩa vụ sau đây:
- Làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước,
giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; bảo quản thẻ
căn cước, giấy chứng nhận căn cước đã được cấp;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài
liệu của mình để cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, thẻ căn cước, căn cước điện tử theo quy định
của pháp luật về căn cước;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài
liệu của mình đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, giấy chứng nhận
căn cước khi thực hiện giao dịch có liên quan và chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, chính xác của thông tin, tài liệu;
- Xuất trình thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy
chứng nhận căn cước hoặc cung cấp số định danh cá nhân khi người có thẩm quyền
yêu cầu theo quy định của pháp luật;
- Nộp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ
quan có thẩm quyền trong trường hợp cấp đổi, bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước,
giấy chứng nhận căn cước.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Căn cứ theo Điều 7 Luật Căn
cước 2023 quy định như sau:
1. Cấp, cấp đổi, cấp lại,
thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
2. Giữ thẻ căn cước, giấy
chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.
3. Nhũng nhiễu, gây phiền
hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
4. Làm sai lệch sổ sách,
hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ
liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác,
cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Không thực hiện thủ tục
cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật
này.
6. Sản xuất, đưa vào sử
dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn
hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở
dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
7. Làm giả, sửa chữa, cố ý
làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước;
chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận
căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả,
giấy chứng nhận căn cước giả.
8. Truy nhập, làm thay
đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác liên quan đến xử lý
dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước,
hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật.
9. Khai thác, chia sẻ,
mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và
xác thực điện tử.
Như
vậy, không được khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng
trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.